- Cơ quan giải quyết: Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Lĩnh vực: Địa chất và khoáng sản (Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
- Thủ tục: Gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản (cấp tỉnh)
- Trực tiếp
- Trực tuyến
- Dịch vụ bưu chính
| Tên giấy tờ | Mẫu đơn, tờ khai | Số lượng |
|---|---|---|
| Báo cáo kết quả thăm dò và kế hoạch thăm dò tiếp theo. | Mauso32_BaocaoketquahoatdongTDKS.doc |
Bản chính: 1 Bản sao: 0 |
| Văn bản đề nghị gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản | Mauso02_VanbandenghigiahanGPTDKS.doc |
Bản chính: 1 Bản sao: 0 |
- Trực tiếp - 25 Ngày làm việc
- -2.000.000 Đồng (Diện tích thăm dò nhỏ hơn 100 hec-ta (ha), mức thu là 2.000.000 đồng/01 giấy phép)
- -5.000.000 Đồng (Diện tích thăm dò từ 100 ha đến 50.000 ha, mức thu là 5.000.000 đồng/01 giấy phép)
- -7.500.000 Đồng (Diện tích thăm dò trên 50.000 ha, mức thu là 7.500.000 đồng/01 giấy phép)
- Trực tuyến - 25 Ngày làm việc
- -2.000.000 Đồng (Diện tích thăm dò nhỏ hơn 100 hec-ta (ha), mức thu là 2.000.000 đồng/01 giấy phép)
- -5.000.000 Đồng (Diện tích thăm dò từ 100 ha đến 50.000 ha, mức thu là 5.000.000 đồng/01 giấy phép)
- -7.500.000 Đồng (Diện tích thăm dò trên 50.000 ha, mức thu là 7.500.000 đồng/01 giấy phép)
- Dịch vụ bưu chính - 25 Ngày làm việc
- -2.000.000 Đồng (Diện tích thăm dò nhỏ hơn 100 hec-ta (ha), mức thu là 2.000.000 đồng/01 giấy phép)
- -5.000.000 Đồng (Diện tích thăm dò từ 100 ha đến 50.000 ha, mức thu là 5.000.000 đồng/01 giấy phép)
- -7.500.000 Đồng (Diện tích thăm dò trên 50.000 ha, mức thu là 7.500.000 đồng/01 giấy phép)
- Giấy phép thăm dò khoáng sản còn hiệu lực ít nhất 45 ngày tại thời điểm cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền nhận được hồ sơ đề nghị gia hạn; - Tổ chức, cá nhân phải thực hiện được ít nhất 50% dự toán của đề án thăm dò khoáng sản tại thời điểm gia hạn; trường hợp phải tiếp tục gia hạn lần 2 thì phải thực hiện được ít nhất 50% dự toán còn lại kể từ lần gia hạn trước.
01 bộ