| Thông tin |
Nội dung |
| Cơ quan thực hiện |
Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Nông nghiệp và Môi trường - Tỉnh Cao Bằng
|
| Lĩnh vực |
Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước (Bộ Tài chính) |
| Cách thức thực hiện |
Trực tiếp
Trực tuyến
Dịch vụ bưu chính
|
| Thời hạn giải quyết |
Trực tiếp
Tại Sở Nông nghiệp và Môi trường: trong 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận Tờ khai phí; - Tại UBND cấp xã: trong 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận Tờ khai phí - Trường hợp số phí phải nộp theo theo kết quả thẩm định khác với số phí người nộp kê khai, nộp thì tổ chức thu phí ban hành Thông báo nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải gửi người nộp phí, chậm nhất trong 10 ngày làm viêc kể từ ngày kết thúc thẩm định
Tại Sở Nông nghiệp và Môi trường: trong 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận Tờ khai phí; - Tại UBND cấp xã: trong 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận Tờ khai phí - Trường hợp số phí phải nộp theo theo kết quả thẩm định khác với số phí người nộp kê khai, nộp thì tổ chức thu phí ban hành Thông báo nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải gửi người nộp phí, chậm nhất trong 10 ngày làm viêc kể từ ngày kết thúc thẩm định
Trực tuyến
Tại Sở Nông nghiệp và Môi trường: trong 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận Tờ khai phí; - Tại UBND cấp xã: trong 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận Tờ khai phí - Trường hợp số phí phải nộp theo theo kết quả thẩm định khác với số phí người nộp kê khai, nộp thì tổ chức thu phí ban hành Thông báo nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải gửi người nộp phí, chậm nhất trong 10 ngày làm viêc kể từ ngày kết thúc thẩm định
Tại Sở Nông nghiệp và Môi trường: trong 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận Tờ khai phí; - Tại UBND cấp xã: trong 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận Tờ khai phí - Trường hợp số phí phải nộp theo theo kết quả thẩm định khác với số phí người nộp kê khai, nộp thì tổ chức thu phí ban hành Thông báo nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải gửi người nộp phí, chậm nhất trong 10 ngày làm viêc kể từ ngày kết thúc thẩm định
Dịch vụ bưu chính
Tại Sở Nông nghiệp và Môi trường: trong 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận Tờ khai phí; - Tại UBND cấp xã: trong 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận Tờ khai phí - Trường hợp số phí phải nộp theo theo kết quả thẩm định khác với số phí người nộp kê khai, nộp thì tổ chức thu phí ban hành Thông báo nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải gửi người nộp phí, chậm nhất trong 10 ngày làm viêc kể từ ngày kết thúc thẩm định
Tại Sở Nông nghiệp và Môi trường: trong 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận Tờ khai phí; - Tại UBND cấp xã: trong 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận Tờ khai phí - Trường hợp số phí phải nộp theo theo kết quả thẩm định khác với số phí người nộp kê khai, nộp thì tổ chức thu phí ban hành Thông báo nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải gửi người nộp phí, chậm nhất trong 10 ngày làm viêc kể từ ngày kết thúc thẩm định
|
| Ðối tượng thực hiện |
Tổ chức hoặc cá nhân |
| Kết quả thực hiện |
Thông báo nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 153/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm d khoản 3 Điều 6 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP)
Kết quả thẩm định Tờ khai nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 153/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm d khoản 3 Điều 6 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP)
|
| Lệ phí |
|
| Phí |
|
| Căn cứ pháp lý |
91/2015/QH13 Số: Bộ luật 91/2015/QH13
Luật 72/2020/QH14 Số: 72/2020/QH14
Nghị định số 153/2024/NĐ-CP ngày 21/11/2024 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với khí thải Số: 153/2024/NĐ-CP
Nghị định số 125/2025/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính Số: 125/2025/NĐ-CP
Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 Số: 89/2025/QH15
Nghị định số 362/2025/NĐ-CP Số: 362/2025/NĐ-CP
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường Số: Luật số 146/2025/QH15
|
|
* Tại Sở Nông nghiệp và Môi trường hoặc Cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân cấp xã giao thực hiện (sau đây gọi chung là tổ chức thu phí)
- Bước 1: Cơ sở xả khí thải thuộc đối tượng phải quan trắc khí thải: Hằng quý, chậm nhất là ngày 20 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo, người nộp phí lập Tờ khai nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải (sau đây gọi chung là Tờ khai phí), gửi hồ sơ cho tổ chức thu phí, nộp phí theo quy định.
- Bước 2: Cơ sở xả khí thải không thuộc đối tượng phải quan trắc khí thải: Trường hợp cơ sở xả khí thải mới đi vào hoạt động từ ngày Nghị định số 153/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành: Chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo của tháng bắt đầu đi vào hoạt động, người nộp phí lập Tờ khai phí, gửi hồ sơ cho tổ chức thu phí, nộp phí theo quy định. Số phí phải nộp được tính cho thời gian từ tháng tiếp theo của tháng bắt đầu đi vào hoạt động đến hết năm dương lịch (hết ngày 31 tháng 12 của năm bắt đầu hoạt động). Từ năm tiếp theo, người nộp phí nộp phí một lần cho cả năm, thời hạn nộp phí chậm nhất là ngày 31 tháng 01 hằng năm. Trường hợp cơ sở xả khí thải đang hoạt động trước ngày Nghị định số 153/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành: Chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo của tháng Nghị định số 153/2024/NĐ-CP bắt đầu có hiệu lực thi hành, người nộp phí lập Tờ khai phí, gửi hồ sơ cho tổ chức thu phí, nộp phí theo quy định. Số phí phải nộp được tính cho thời gian từ tháng tiếp theo của tháng Nghị định số 153/2024/NĐ-CP bắt đầu có hiệu lực thi hành đến hết năm dương lịch. Từ năm tiếp theo, người nộp phí nộp phí một lần cho cả năm, thời hạn nộp phí chậm nhất là ngày 31 tháng 01 hằng năm.
- Bước 3: Tổ chức thu phí thực hiện kiểm tra, tiếp nhận và thẩm định hồ sơ của người nộp phí. Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận Tờ khai phí của cơ sở xả khí thải, tổ chức thu phí thực hiện thẩm định Tờ khai phí. Trường hợp số phí phải nộp theo kết quả thẩm định khác với số phí người nộp phí đã kê khai, nộp thì tổ chức thu phí ban hành Thông báo nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải. Trường hợp số phí phải nộp thấp hơn số phí đã kê khai, nộp thì người nộp phí thực hiện bù trừ số phí nộp thừa vào số phí phải nộp của kỳ sau theo quy định. Trường hợp số phí phải nộp cao hơn số phí đã kê khai, nộp thì người nộp phí phải nộp bổ sung số phí còn thiếu cho tổ chức thu ph
Tên giấy tờ |
Mẫu đơn, tờ khai |
Số lượng |
|---|
Tờ khai nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 153/2024/NĐ-CP. |
Mauso01.docx |
Bản chính: 1
Bản sao: 0 |
File mẫu:
- Tờ khai nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 153/2024/NĐ-CP. Tải về In ấn
Cơ sở xả khí thải thuộc đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khí thải theo quy định tại Nghị định số 153/2024/NĐ-CP phải có giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, trong đó có nội dung cấp phép về xả khí thải.