Một phần  Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với toàn bộ diện tích đất đang sử dụng quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP (Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với thửa đất có diện tích tăng thêm do thay đổi ranh giới so với Giấy chứng nhận đã cấp)

Ký hiệu thủ tục: 1.115901
Lượt xem: 2
Thông tin Nội dung
Cơ quan thực hiện
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khu vực
Địa chỉ cơ quan giải quyết
Lĩnh vực Đất đai (Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước

Số lượng hồ sơ 01 bộ
Thời hạn giải quyết

Không quá 20 ngày làm việc đối với trường hợp thửa đất gốc đã có Giấy chứng nhận, phần diện tích tăng thêm phần diện tích đất chưa được cấp Giấy chứng nhận 


Đối với các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 30 ngày làm việc.

Ðối tượng thực hiện Tổ chức
Kết quả thực hiện
Lệ phí


Không


Phí


Không


Căn cứ pháp lý
































STT

Số văn bản

Tên văn bản

Cơ quan ban hành

Ngày ban hành

Ngày hiệu lực

Địa chỉ truy cập

1

31/2024/QH15

Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi bổ sung một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15 của Quốc hội.

Quốc Hội

18/01/2024

01/07/2024

https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Luat-Dat-dai-2024-31-2024-QH15-523642.aspx

2

37/2026/QĐ-UBND

Quyết định Ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng

30/06/2026

30/06/2026

https://caobang.gov.vn/?pageid=27160&p_steering=234666


 


Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Bộ phận Một cửa (Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã).
- Khi nộp các giấy tờ quy định, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
- Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
- Đối với trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.Trường hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận, chuyển hồ sơ đến Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.
Bước 3: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã thực hiện các công việc sau:
a) Trích lục bản đồ địa chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính.
Đối với nơi chưa có bản đồ địa chính và trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã có mảnh trích đo bản đồ địa chính thì kiểm tra, ký xác nhận mảnh trích đo bản đồ địa chính theo quy định, trừ trường hợp mảnh trích đo bản đồ địa chính đã được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra, ký duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2025; trường hợp trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất chưa có mảnh trích đo bản đồ địa chính thì đề nghị đơn vị đo đạc có Giấy phép về hoạt động đo đạc, thành lập bản đồ địa chính thực hiện việc trích đo bản đồ địa chính, người sử dụng đất phải trả chi phí theo quy định;
Đối với phần diện tích tăng thêm chưa được cấp Giấy chứng nhận
- Xác nhận hiện trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất, việc sử dụng đất ổn định; đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì xác nhận thêm nguồn gốc sử dụng đất.
- Kiểm tra sự phù hợp với quy hoạch đối với các trường hợp có yêu cầu phải phù hợp với quy hoạch để cấp Giấy chứng nhận.
- Niêm yết công khai kết quả kiểm tra theo Mẫu số 17 ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, khu dân cư nơi có đất trong thời gian 15 ngày, đồng thời thực hiện xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai (nếu có).
Sau khi thực hiện đối với phần diện tích tăng thêm và toàn bộ diện tích đất đang sử dụng, cơ quan quản lý đất đai cấp xã thực hiện:
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND.
- Cơ quan có chức năng quản lý quản lý đất đai cấp xã trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã cấp mới Giấy chứng nhận đối với toàn bộ diện tích thửa đất; chuyển hồ sơ đã giải quyết đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai, chỉnh lý hồ sơ địa chính; gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
- Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì thực hiện các công việc quy định tại điểm này khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
- Trường hợp có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì hướng dẫn các bên nộp đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định
- Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì thực hiện các công việc quy định tại điểm này khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
- Trường hợp có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì hướng dẫn các bên nộp đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định.

STT Mã TPHS Tên giấy tờ Loại giấy tờ Bản chính Bản sao Mẫu đơn, tờ khai BM điện tử
1 TP-H14.25
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND
Khác 1 0
Mẫu số 14 Đơn đăng k…
Mẫu số 14a Danh sách…
2 KQ-H14.2
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
  1 0
 
3 TP-H14.28
Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất
Khác 1 0
 
4 TP-H14.
Giấy tờ chứng minh phần diện tích tăng thêm
Chứng cứ chứng minh 1 0
 
5 TP-H14.35
Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện
Văn bản 1 0
 

 

File mẫu:

  • Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 14a Tải về In ấn
  • Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo Quyết định 37/2026/QĐ-UBND Tải về In ấn

Không